Showing posts with label Thuật Ngữ Công Nghệ. Show all posts
Showing posts with label Thuật Ngữ Công Nghệ. Show all posts

Sunday, January 25, 2015

Thuật ngữ trong quản lý bộ nhớ .

Mọi ứng dụng Windows sử dụng các phần của bộ nhớ. Trong đó gồm 3  thành phần chính là:

● Code s egment: mã lệnh hướng dẫn bộ xử lý thực thi . (EIP trỏ đến mã lệnh sẽ được thực thi  tiếp theo)

● Data s egment:  biến – varible, dynamic buffer.

● Stack segment: được sử dụng để truyền data (dữ liệu) – tham số (agrument) vào trong hàm, và được sử dụng như là một nơi lưu trữ biến. Stack bắt đầu ( đáy stack) tại vị trí kết thúc ( very end) của           trang bộ nhớ ảo ( virtual memory) và giảm dần. Lệnh PUSH thêm vào đỉnh stack, POP thì l ấy nó ra (4bytes ) và chuyển vào thanh ghi .

Nếu muốn truy cập s tack trực ti ếp, có thể s ử dụng thanh ghi ESP (Stack Pointer). Thanh ghi  này luôn trỏ vào đỉnh stack – địa chỉ  thấp nhất của stack.
Sau khi PUSH, ESP sẽ trỏ đến địa chỉ thấp hơn ( địa chỉ sẽ được giảm bằng size của dữ liệu được push vào stack – thường l à 4 bytes với địa chỉ thanh ghi ) Việc giảm địa chỉ thường được thực hiện trước khi đặt dữ liệu vào stack ( tùy thuộc vào quá trình thực hiện – nếu ESP chỉ vào vị trí tiếp theo trong
stack, việc giảm sẽ tiến hành sau khi  đặt dữ liệu vào stack)

Sau khi POP, ESP trỏ đến đị a chỉ cao hơn (địa chỉ được tăng, thường là 4bytes). Việc tăng địa chỉ  xảy ra khi  sau khi  gỡ bỏ thành phần ra khỏi  stack.
Khi một hàm/ chương trình con bắt đầu, một frame stack được tạo ra.
Frame này sẽ lưu các thông số của thủ tục trước đó và được sử dụng để chuyển tham số cho chương trình con. Vị trí hiện tại của con trỏ có thể truy cập qua ESP – stack pointer. Cơ sở bắt đầu của hàm hiện tại được chứa trong thanh ghi cơ sở – base pointer (EBP) hoặc frame pointer
Các thanh ghi  phổ biến (Intel , x86) là:

● EAX – accumulator: được s ử dụng cho việc tính toán, lưu trữ dữ
liệu ( trong function call chẳng hạn). Sử dụng trong các toán tử cơ
bản như add, subtract, compare.

● EBX: base: ( không có bất kỳ điều gì cần làm với thanh ghi cơ sở)
không có mục đích chính xác và được sử dụng để lưu dữ liệu.

● ECX:  counter:  được sử dụng để lặp – ECX giảm dần.

● EDX: data : thanh ghi mở rộng của EAX. Cho phép các tính toán
phức tạp hơn ( multiply – divde) bằng cách cho phép mở rộng lưu
trữ dữ liệu tạo điều ki ện cho tính toán ( như lưu thương số vào
EAX, phần dư vào EDX chẳng hạn)

● ESP:  stack poi nter
● EBP:  base pointer
● ESI:  source index:  lưu giữ vị  trí của input data.
● EDI: desti nation index : chỉ đến vị trí kết quả của toán tử được lưu trữ.
● EIP:  ins truction pointer

 Process  Memory

Khi ứng dụng bắt đầu trong môi trường Win32, tiến trình được tạo và bộ nhớ ảo (virtual memory) được gán. Với tiến trình 32 bit, địa chỉ bắt đầu từ  0×00000000 đến 0xFFFFFFFF
stack
Hình 1:
Phân đoạn text (text segment) trong program hình à read-only, và chỉ bao gồm cod của ứng dụng. Điều này hạn chế sửa đổi code ứng dụng.
Data segment được sử dụng để lưu trữ biến toàn cục (global ) và biến tĩnh (static).

Data segment được sử dụng để khởi  tạo global  variables , strings , constants
Data  segment có khả năng ghi và có size cố định. Heap segment được sử dụng cho các phần còn lại của program variables . Nó có thể phát triển lớn hơn hoặc nhỏ hơn thiết kế.Tất cả bộ nhớ trong heap được quản lý bởi thuật toán cấp phát và thuật toán thu hồi . Một vùng nhớ được dành riêng bởi thuật toán. Heap sẽ phát triển địa chỉ  lên cao hơn .

 Stack

Stack là một phần của tiến trình bộ nhớ, một cấu trúc dữ liệu hoạt động theo mô hình LIFO (Last in first out). Stack được cấp phát bởi OS cho mỗi thread khi thread được tạo. Khi thread kết thúc, stack sẽ được xóa. Size của stack được định nghĩa khi được tạo và không thể thay đổi. Kết hợp với LIFO không đòi hỏi cơ chế quản lý phức tạp nên stack khá nhanh tuy nhiên bị giới hạn trong kích cỡ
LIFO có nghĩa là dữ liệu được đặt vào gần nhất sẽ là dữ liệu đầu tiên được lấy ra.
Khi stack được tạo, con trỏ stack trỏ về đỉnh của stack (bằng địa chỉ cao nhất của stack). Ngay khi dữ liệu được push vào stack, con trỏ stack giảm (tới địa chỉ  thấp hơn).

 Vì vậy, stack phát triển xuống vùng địa chỉ  thấp hơn
Stack lưu local variables, function call và những thông tin khác mà không cần lưu trữ trong thời gian lớn. Mỗi lần gọi hàm (function call ), các tham số của hàm được push vào stack, và các giá trị được lưu vào các thanh ghi (EIP, EBP). Khi hàm kết thúc , giá trị đã lưu của EIP được lấy ra từ stack và đặt trở lại EIP, từ đó ứng dụng có thể trở lại  bình thường

Nguồn : http://anninhmang.net/2014/11/thuat-ngu-trong-quan-ly-bo-nho/

Thuật ngữ Torrent (seed, leech, peer..) .




1. Torrent là gì?

* Tên gọi chính xác của nó là BitTorrent nhưng thông thường mọi người vẫn gọi tắt và biết đến nó với cái tên Torrent.
* BitTorrent là một mạng lưới P2P (peer to peer = ngang hàng, tức là nhiều người cùng kết nối trực tiếp với nhau để chia sẻ file). Torrent chuyên được dùng để trao đổi những dữ liệu như Movie, Games, Software, Anime,... và một số File có dung lượng lớn hoặc cực lớn.
* Do kết nối ngang hàng nên có tốc độ rất cao. Phù hợp cho download các dữ liệu dung lượng lớn

2. P2P - Peer to peer là gì?

* Peer to Peer - mạng ngang hàng p2p được tạo ra bởi hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau và chia sẻ tài nguyên mà không phải thông qua một máy chủ dành riêng. Hiện nay có nhiều dạng P2P như: bitorrent, emule, edonkey,....
* Chúng ta đang sử dụng dạng BitTorrent, thường gọi đơn giản là Torrent

3. Tracker là gì? Client là gì?
* Tracker là là một server dùng để ghi nhận các hoạt động của các thành viên bằng các giao thức [Protocol] BitTorrent.
* Client hiểu đơn giản là một phần mềm giúp bạn kết nối tới các tracker để tiến hành upload/download (Seed/Leech). Có rất nhiều Client dùng cho download Torrent.
* VietTorrent khuyên bạn nên dùng Client UTorrent bản mới nhất luôn được cập nhật tại địa chỉ www.utorrent.com

4. Seed/Seeder - Leech/Leecher là gì? Peer là gì?

* Hiểu đơn giản seed là up, leech là down. Seeder là người upload, leecher là người download. Sau khi download xong thì leecher trở thành seeder nếu leecher tiếp tục upload cho những người dến sau
* Có thể hiểu nếu số seeder càng đông thì torrent có tốc độ càng cao. Số leecher cao cũng có thể làm đẩy nhanh tốc độ vì thực chất các leecher cũng sẽ vừa down vừa up.
* Tổng số leech và seed sẽ = số peer



5. Ratio là gì?

* Hiểu một cách đơn giản thì Ratio được tính bắng công thức: Ratio=dung lượng up/dung lượng down.
* Muốn có ratio cao là điều tương đối khó vì bạn cần phải up nhiều hơn down một lượng rất lớn
* VD: Ban đầu bạn up 5Gb/ down 1gb --> ratio~5. Sau đó bạn up thêm 10Gb, down thêm 5Gb, tổng cộng bạn up 15Gb/ down 10Gb --> Ratio~1.5. Từ ratio~5 giảm xuống ratio~1.5 rất nhanh dù bạn down ít hơn up. Chính vì vậy nếu muốn ratio cao thì tốt nhất là down ít, up nhiều.



6. Swarm là gì? Scrape là gì?

* Swam là tổng số peer (leech+seed) tham gia chia sẻ 1 file nhất định. 1 swarm càng có nhiều seeder thì down càng nhanh, càng nhiều leecher thì down càng chậm. Nhưng khi leecher chuyển sang seeder thì tốc độ down của các leecher còn lại tăng.
* Scrape thực chất là lệnh ping mà các bác network man hay dùng, nếu nó scrape thành công thì tracker chứa file torrent gốc đang hoạt động tốt [trừ bảo trì, nâng cấp, error..] và scrape sẽ kiếm được thông tin về cái file torrent gốc như seed, leech, peer, tracked by, upload date...

7. Hit and Run là gì?
* Khi bạn leech xong, bạn nên giữ seed (ko xóa file torrent trong client) để tiếp tục up cho người đến sau. Hit and Run là hành động down xong trốn luôn không thèm seed nữa.
* Hit and Run được xem là hành động tồi tệ nhất trong sân chơi P2P.
* Người Hit and Run được xem như "Kẻ cắp P2P" thời IT. Họ chỉ biết há miệng đợi người khác thả đồ ăn và nhai rồi biến mất trong cõi xương mù u mê tăm tối, giống như kẻ trộm đồ phải trốn chui trốn lủi khắp thị thành làng mạc như một kẻ tá túc, hành khất ngoài lề của xã hội. Chẳng có một lý do gì mà ta lại tự đưa ta vào con đường này vì bản năng, tính tự ái dân tộc và trách nhiệm bản thân mình mong được chia sẻ cùng anh em, được anh em coi nhau như một thành viên có trọng trách giống một địa chỉ, một nơi hội tụ chia sẻ cho nhau những gì mình có, cái ấy mới đáng quí trọng.

8. DHT là gì?

* DHT có thể hiểu là một chức năng giúp bạn kết nối tới các máy khác nhanh hơn, tải dữ liệu từ các máy đó mà ko cần thông qua tracker. Hầu hết các public tracker đều có chức năng này, VT cũng vậy. Chức năng chỉ có một nhược điểm duy nhất là dữ liệu up/down phần nào ko thông qua tracker nên thông tin up/down trên Client (VD: Utorrent) khác với thông tin trên tracker
* DHT (Distributed Hash Table) là một lớp nằm trong hệ thống mạng p2p nó chứa các giá trị và tên giống như một bảng Hash table [bảng băm] và sẵn sàng cung cấp các thông tin này cho các User có bật DHT và tìm kiếm cái Hash table đó, điều này sẽ giúp các User liên kết với nhau trên khắp thế giới và khi tìm thấy cái file có cái bảng hash table đó nó sẽ tải về máy mình.
* Cũng như các lớp [layer] khác của hệ thốg p2p, DHT hoạt động chính xác 100% chứ không có chuyện error khi ghép các mảnh dữ liệu với nhau cho dù nó lấy từ rất nhiều người [peer] khác nhau. 

9 Port forwarding là gì?

 
* Khi chúng ta kết nối vào Internet thì có rất nhiều đường vận chuyển dữ liệu khác nhau được sử dụng, máy vi tính sẽ âm thầm điều hành một cách chính xác các công việc vận chuyển đó thông qua rất nhiều port khác nhau. Các máy tính từ xa (máy vòng quanh thế giới trên internet ấy) sẽ sử dụng Port forwarding để kết nối với một máy tính khác trong mạng LAN và đây cũng chính là cách mà các chương trình Torrent sử dụng để chia sẻ file giữa 2 máy tính với nhau nên ta còn gọi là peer to peer (PP) sharing đó.

10. Cách download Torrent file ?

Bạn cần có Torrent client (phần mềm) để download Torrent file. Điều tuyệt diệu là có rất nhiều Torrent client miễn phí. Ngoài ra, các trình duyệt web như là Opera cho phép bạn download Torrent file mà không cần Torrent client.

Torrent client nổi tiếng nhất và được mình yêu thích nhất là µTorrent. Nó làm việc trên các hệ điều hành Windows, Mac và Linux.

11. Download Torrent file ở đâu ?

Nhiều cỗ máy tìm kiếm Torrent, chẳng hạn như Torrentz, The Pirate Bay, Mininova,… giúp bạn tìm Torrent file trên web.


Nguồn : http://fptk7.blogspot.com/2013/06/thuat-ngu-torrent-seed-leech-peer.html

25 thủ thuật công nghệ mọi doanh nhân cần biết .

Các thuật ngữ của một ngành nghề có thể trở nên rất khó hiểu, và các cụm từ liên quan đến công nghệ luôn tỏ ra đặc biệt phức tạp. Sau đây là 25 cụm từ kỹ thuật tất cả các chủ doanh nhân nhỏ cần biết.


thuat-ngu-cong-nghe

Server Hosting (Hosting máy chủ)

Máy chủ là loại thiết bị dùng để hỗ trợ hệ thống mạng máy tính và Internet của một công ty. Các máy chủ thường được sở hữu bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) – những người sẽ cho thuê khoảng trống trên máy chủ, đồng thời cung cấp kết nối Internet đến các công ty. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet sẽ “host” (chứa và tạo quyền truy cập) toàn bộ thông tin của một công ty – website, email, dữ liệu khác v…v… – trên máy chủ của họ. Một vài máy chủ được đặt tại các trung tâm dữ liệu (data center) của ISP, trong khi một số máy chủ khác được cho thuê trực tiếp tới các doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp không có đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật để tự bảo quản máy chủ thường sẽ thuê dịch vụ máy chủ từ xa hoặc sử dụng một dịch vụ máy chủ được quản lý (Managed Hosting). Dịch vụ máy chủ được quản lý sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp máy chủ và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
Các doanh nghiệp cũng có thể thuê máy chủ từ các ISP, song không sử dụng dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp. Việc sở hữu một máy chủ dùng riêng sẽ rẻ hơn dịch vụ máy chủ được quản lý, song sẽ chỉ khả thi với các công ty có năng lực về kỹ thuật.

Data Center (Trung tâm dữ liệu)

Trung tâm dữ liệu là một cơ sở dùng để lưu trữ và bảo quản các máy vi tính và các hệ thống lưu trữ dữ liệu – bao gồm cả các máy chủ. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ dữ liệu hoặc các công ty lớn như Google hay Amazon sở hữu các trung tâm dữ liệu của riêng mình.

Cloud Hosting (Hosting trên đám mây)

Các công ty không thuê máy chủ có thể trả tiền để lưu trữ dữ liệu trên các máy chủ ảo. Các máy chủ này có thể được lưu trữ trên các “đám mây” và có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào có kết nối Internet. Các doanh nghiệp thường truy cập vào các dịch vụ điện toán đám mây thông qua một giao diện phần mềm của riêng nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây mà họ sử dụng.

Web Hosting

Web Hosting là một loại hình dịch vụ hosting máy chủ đặc thù. Những website chỉ bao gồm một trang web không cần sử dụng đến dịch vụ web hosting, nhưng các website phức tạp hơn đòi hỏi cần có những dịch vụ web hosting để quản lý nội dung, quản lý diễn đàn hoặc cung cấp một nền tảng thương mại điện tử an toàn.

CMS (Hệ thống quản lý nội dung)

Hệ thống quản lý nội dung (CMS) được sử dụng để quản lý thông tin của một trang web. Các hệ thống CMS thường bao gồm tính năng đăng tải nội dung (trên nền web), cho phép chỉnh sửa và định dạng các nội dung web mà không cần sử dụng tới các ngôn ngữ lập trình (ví dụ như HTML). Nhiều hệ thống CMS cũng cung cấp các công cụ marketing cho phép quảng cáo hướng đối tượng.

E-Commerce (Thương mại điện tử)

Thương mại điện tử có thể được coi là các thương vụ được tiến hành bằng cách truyền dữ liệu thông qua mạng Internet. Thương mại điện tử càng ngày càng phổ biến do PC và các thiết bị di động đang ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn.

Linux Hosting

Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở có thể được cài đặt trên các máy chủ web hosting. Nhiều máy chủ chạy hệ điều hành của Microsoft, song nhiều chuyên gia cho rằng Linux là một sự lựa chọn an toàn và ổn định hơn, và do đó sử dụng dịch vụ web hosting trên nền Linux.

Virtual Merchant (Gian hàng ảo)

Một gian hàng ảo là một gian hàng sử dụng các website làm nền tảng để bán các sản phẩm và dịch vụ của mình. Các gian hàng ảo là một phần của thương mại điện tử – họ nhận các khoản chi trả điện tử từ các khách hàng trên mạng. Một số gian hàng ảo cũng có cửa hàng vật lý thông thường.

Cloud Backup (Sao lưu trên đám mây)

Các dữ liệu được sao lưu lên đám mây thường đi từ hệ thống máy tính của công ty đến dịch vụ sao lưu dữ liệu nằm trên Internet. Sao lưu trên đám mây (đôi khi còn được gọi là sao lưu qua mạng – online backup), có thể được cài đặt để diễn ra một cách tự động: đây là một tính năng lưu trữ dữ liệu hết sức thuận tiện.
Ngoài ra, sao lưu trên đám mây cũng là một dịch vụ tiết kiệm chi phí do không đòi hỏi thêm bất kỳ phần cứng nào khác từ phía doanh nghiệp.

Email Marketing (Marketing qua email)

Email Marketing là hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ thông qua email. Các doanh nghiệp có thể tạo ra các email sáng tạo bao gồm nhiều hình ảnh, video và các nội dung thú vị khác để cuốn hút khách hàng.

POS (Điểm bán hàng)

Một điểm bán hàng (Point of Sale – POS) là một bộ phận của các cửa hàng bán lẻ  hoặc các gian hàng ảo, nơi giao dịch được hoàn tất. Khách hàng có thể trả tiền mặt tại POS, hoặc sử dụng thẻ tín dụng (credit hoặc debit). Smartphone cũng đang được sử dụng ngày một nhiều hơn. Phần lớn các hệ thống POS đều có sử dụng các công cụ để theo dõi kho hàng và doanh số.

Merchant Account (Tài khoản chủ gian hàng)

Các tài khoản chủ gian hàng là các tài khoản có ký kết với các đơn vị ngân hàng cho phép các chủ tài khoản nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng (debit và credit). Để chuyển từ các khoản chi trả bằng thẻ tín dụng sang tiền mặt, các ngân hàng sẽ thu một khoản phí chuyển đổi và một số loại phí khác từ doanh nghiệp.

Mobile Application Development (Phát triển ứng dụng di động)

Các ứng dụng di động đang trở nên phổ biến với tất cả các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Quá trình phát triển các ứng dụng có thể được sử dụng trên các thiết bị di động (ví dụ như smartphone và tablet) được gọi là Mobile Application Development.
Các doanh nghiệp cần một ứng dụng di động có thể thuê một nhà phát triển ứng dụng chuyên nghiệp hoặc sử dụng các công cụ xây dựng ứng dụng để tự xây dựng ứng dụng cho riêng mình.

Custom Software Development (Phát triển ứng dụng đặc thù)

Một số doanh nghiệp đòi hỏi các phần mềm được phát triển riêng phục vụ cụ thể cho hoạt động hàng ngày của họ. Thay vì sử dụng các gói phần mềm được sản xuất hàng loạt và phát hành trên diện rộng, các doanh nghiệp này sử dụng các phần mềm được phát triển cho riêng họ bởi các công ty phát triển phần mềm hoặc các đội ngũ kỹ thuật thuộc doanh nghiệp của họ.

ERP Software (Phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp)

Các phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp cho phép một công ty có thể quản lý nhiều khía cạnh của công ty mình – ví dụ như kế toán, quản lý kho hàng, nhân lực… – trên một phần mềm tập trung. Các công ty sẽ mua về các mô-đun cần thiết cho hoạt động của họ và sử dụng phần mềm ERP để xem toàn bộ dữ liệu theo cách đồng nhất.

Project Management Software (Phần mềm quản lý dự án)

Các phần mềm quản lý dự án cho phép công ty lên kế hoạch thực hiện một dự án theo cách khoa học và hiệu quả nhất. Các phần mềm này cho phép họ đặt ra các ước tính chính xác trước khi bắt đầu một dự án. Phần lớn các phần mềm quản lý dự án bao gồm các gói lên lịch, ước tính, lên vốn và hoạch định tài nguyên.

Software as a Service (SaaS – Dịch vụ phần mềm)

Dịch vụ phần mềm, hay còn gọi là “phần mềm theo yêu cầu” – “software on demand”, là một định nghĩa thuộc lĩnh vực điện toán đám mây. SaaS cho phép truyền tải các phần mềm kinh doanh thông qua mạng Internet. SaaS có thể được trả một tháng một lần, khiến giá cả của dịch vụ này trở nên dễ chịu hơn so với các lựa chọn phần mềm khác.

Business Intelligence Software (Phần mềm thông tin doanh nghiệp)

Thông tin doanh nghiệp (Business Intelligence) là thông tin về một doanh nghiệp do chính doanh nghiệp đó thu thập và có thể bao gồm một khối lượng thông tin lớn – lý do vì sao các doanh nghiệp cần đến phần mềm thông tin doanh nghiệp.
Phần mềm thông tin doanh nghiệp cho phép các công ty giữ tất cả các dữ liệu thông tin doanh nghiệp tại một vị trí tập trung nhằm dễ truy cập và phân tích.

Contract Management Software (Phần mềm quản lý hợp đồng)

Phần lớn các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các bản hợp đồng ký kết với khách hàng, nhà cung ứng và nhân viên. Các phần mềm quản lý hợp đồng giúp các doanh nghiệp theo dõi mọi khía cạnh của các hợp đồng này, từ việc đàm phán ban đầu cho tới việc chi trả từng tháng.

Performance Management Software (Phần mềm quản lý hoạt động)

Các chuyên viên nhân lực thường sử dụng các phần mềm quản lý hoạt động để theo dõi hiệu quả công việc của nhân viên. Với phần mềm dạng này, các dữ liệu khối lượng lớn sẽ được sắp xếp và phân tích một cách hiệu quả hơn.

Practice Management Software (Phần mềm quản lý chu trình)

Dạng phần mềm này được sử dụng trong các đơn vị y tế để xử lý các hoạt động thường nhật, ví dụ như dữ liệu thu phí hoặc thông tin người trả bảo hiểm, thông tin xếp lịch hẹn và trong một số trường hợp, thông tin y tế điện tử.

Customer Management Software (Phần mềm quản lý khách hàng)

“Quản lý khách hàng” là một khái niệm được dùng để chỉ cách doanh nghiệp thu thập và quản lý dữ liệu về các khách hàng của mình. Các công ty sử dụng phần mềm quản lý khách hàng để theo dõi toàn bộ các thông tin mà họ thu thập được, ví dụ như các cuộc gọi yêu cầu dịch vụ đối với một sản phẩm vừa được mua. Điều này giúp các doanh nghiệp tăng khả năng ký kết được những hợp đồng tương lai và cải thiện quan hệ với khách hàng.

Learning Management System (Hệ thống quản lý đào tạo)

Các hệ thống này cho phép bộ phận nhân lực có thể lên kế hoạch, thực hiện và đánh giá khâu đào tạo nhân viên. Các hệ thống quản lý đào tạo thường bao gồm tính năng hội thảo video, forum thảo luận và một số tính năng tương tác khác.

Document Management (Quản lý tài liệu)

Quản lý tài liệu là hệ thống tạo, chia sẻ, sắp xếp và lưu trữ các tài liệu bên trong một tổ chức. Phần mềm quản lý tài liệu có thể giúp thực hiện các chu trình liên quan tới quản lý tài liệu.

Managed Services (Dịch vụ được quản lý)

Các hoạt động doanh nghiệp thường nhật có thể được thuê bên ngoài nhằm cắt giảm chi phí và gia tăng hiệu suất nói chung của một công ty. Cách làm nói trên được gọi là “dịch vụ được quản lý”. Các hoạt động quan hệ con người và IT là 2 lĩnh vực được thuê ngoài nhiều nhất.